Từ Nay Khỏi Cần Google Thuật Ngữ Du học Úc Nữa 1

Từ Nay Khỏi Cần Google Thuật Ngữ Du học Úc Nữa

Từ Nay Khỏi Cần Google Thuật Ngữ Du học Úc Nữa 2

Lần đầu tìm hiểu về du học Úc cách đây 9 năm, thứ làm Xuyên đau đầu nhất chính là các thuật ngữ/ từ viết tắt trong các tài liệu mà mình đọc được. Những từ ngữ này nhiều không kể hết các em à, cứ đọc 1 tài liệu mới là lại có từ mới, phải ngồi search google cả buổi mới hiểu được. Thế nên, để đỡ vất vả hơn, Xuyên tổng hợp lại đây một bảng các thuật ngữ du học Úc.

Bảng thuật ngữ này không phải là tất cả, nhưng đủ dùng, và đặc biệt phân thành nhóm để các em không bị rối não, nhé :)

Về tổng quan

  • GPA – Grade point average: Điểm trung bình môn học, dùng để xét điểm đầu vào. Các trường ở Úc thường sẽ xét GPA của 2 năm gần nhất.
  • IELTS – International English Language Testing System: Bài kiểm tra tiếng Anh quốc tế mà các trường Đại học giảng dạy tiếng Anh. Trong IELTS sẽ bao gồm IELTS General và IELTS Academic. Các bạn đi du học thì quan tâm về IELTS Academic là học thuật giúp chị nhé.
  • TOEFL – Test of English as a Foreign Language: Một bài kiểm tra về trình độ tiếng Anh cho du học sinh quốc tế
  • PTE – Pearson’s Test of English: Vẫn là bài test tiếng Anh, nhưng PTE thực hiện trên máy tính và phân thành General, Academic và Young Learners. Mách nhỏ là PTE thì sẽ nhẹ hơn IELTS một xíu và thường được du học sinh theo hướng định cư lựa chọn.
  • AUD – Đô la Úc – Đơn vị tiền tệ của Úc, 1UAD tương đương 16.974 VNĐ (tỉ giá tính đến ngày 19.12.2018 và sẽ thay đổi theo thị trường)
  • EAP – English for Academic Purpose – Khóa học tiếng Anh chuyên ngành trước khi nhập học khóa chính. Khóa này phải học từ 10 -20 tuần, có thể học tại trường hoặc các trung tâm tiếng Anh tại Úc.

Về bậc học

Nhiều trường sẽ dùng những từ ngữ khác nhau, các bạn đọc kỹ để phân biệt nha

  • HE – Higher Education: Các khóa học học thuật, nghiên cứu bao gồm cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ. HE thường dùng để phân biệt với các khóa học nghề.
  • VET- Vocational Education and Training – Khóa học đào tạo các ngành nghề tại Úc
  • Undergraduate – Những khóa học từ cử nhân trở xuống như đại học, cao đẳng thì được xếp vào nhóm undergraduate.
  •  Postgraduate – Bậc học sau đại học như thạc sĩ, tiến sĩ thì được gọi là postgraduate

Đơn giản hơn các bạn cứ ghi nhớ giúp Xuyên những bậc học này:

  • High school – Trung học Úc
  • Foundation – Dự bị đại học
  • College – Cao đẳng (có thể chuyển tiếp)
  • University – Đại học
  • Master – Thạc sĩ
  • PhD – Doctor of Philosophy – Tiến sĩ

Về loại bằng cấp

  • BA – Bachelor Degree – Bằng cử nhân
  • MA – Master Academic – Bằng thạc sĩ
  • Diploma – Bằng cao đẳng (diploma có nhiều loại, để hiểu rõ thì Xuyên nghĩ không chỉ vài dòng là giải thích hết được)

Nhóm thuật ngữ về bằng Trung học của từng bang:

  • HSC: New South Wales
  • VCE: Victoria Certificate of Education
  • SACE: South Australia Certificate of Education
  • WACE: Western Australia Certificate of Education
  • TCE: Tasmanian Certificate of Education
  • QCE: Queensland Certificate of Education
  • NTCE: Northern Territory Certificate of Education

Về thủ tục hồ sơ

  • Entry requirement – Điều kiện nhập học các trường đặt ra để xét duyệt, entry requirement thường được công khai trên website của trường cho các bạn học sinh tìm hiểu.
  • Offer letter – Thư mời nhập học trường sẽ gửi cho bạn (thư này chưa phải là chính thức, sẽ có những điều kiện yêu cầu bạn đáp ứng đi kèm)
  • COE – Confirmation Of Enrolment – Thư nhập học chính thức và được trường xác nhận lần cuối. Bạn sẽ dùng COE này để nộp vào hồ sơ xin visa tại Lãnh sự quán
  • SOP – Statement Of Purpose – Thư trình bày mục đích đi học của bạn. Trường cần phải biết rõ kế hoạch của bạn trước khi cấp offer letter
  • Study plan – Bản chất cũng giống SOP nhưng kế hoạch học tập này bạn sẽ nộp cho Lãnh sự quán để xin visa
  • Visa granted number – Mã số visa mà bạn được cấp khi đã xin hồ sơ visa thành công. Đã nộp hồ sơ thì ai cũng muốn có được con số này. Và nếu bạn đã có thì cần ghi nhớ vì đôi khi sẽ cần dùng đến sau này.
  • Release letter – Một bức thư xác nhận từ trường để chấm dứt khóa học và cho phép bạn chuyển trường. Sau 6 tháng nhập học khóa chính, nếu bạn muốn chuyển trường thì lưu ý về giấy tờ này nhé.
  • VEVO – Visa Entitlement Verification Online – Trang kiểm tra tình trạng visa của bạn. Nếu không nhớ rõ thời hạn hiệu lực visa hiện có của mình thì bạn vào đây để check nhé:

https://immi.homeaffairs.gov.au/visas/already-have-a-visa/check-visa-details-and-conditions/

Về các tổ chức cần biết

  • CRICOS – Commonwealth Register of Institutions and Courses for Overseas Students: Tổ chức Chính phủ chuyên giám sát các khóa học dành cho sinh viên nước ngoài. Bạn cần biết tổ chức này để xác định được trường học bạn muốn tìm hiểu có nhận sinh viên quốc tế hay không.
  • DIBP – Department of Immigration and Border Protection – Bộ phận Thị Thực và Quốc tịch Úc. Mọi vấn đề về Visa trong quá trình học và làm việc tại Úc, bạn cứ liên hệ với DIBP nhé.
  • ESOS – Education Services for Overseas Students Act – Hiểu đơn giản thì đây là Bộ luật dùng để bảo vệ quyền lợi cho sinh viên quốc tế của Chính phủ Úc. Quyền lợi, được bảo vệ thì nên ghi nhớ. Nếu bạn chưa nghiên cứu luật được thì cũng note lại tên của nó nhé.

Đây là list từ Xuyên vừa tổng hợp được, các em còn thấy từ nào cần thiết thì comment ở dưới để mọi người cùng biết nha. Nếu có thắc mắc về chọn ngành, chọn trường thì inbox chị, chị sẽ nói chuyện thêm với các bạn :)

Hỗ trợ từ Ngân Hà Xanh

  • Miễn phí tư vấn chọn trường, chọn ngành, chọn lộ trình học tập, dịch thuật hồ sơ;
  • Miễn phí hướng dẫn cách viết SOP, nộp hồ sơ xin học bổng
  • Miễn phí hướng dẫn trả lời phỏng vấn
  • Hỗ trợ thủ tục hồ sơ xin visa, thủ tục đưa đón sân bay, tìm nhà ở...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *